Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 6 Cô đi thẳng đường này

Học tiếng Hàn qua các đoạn hội thoại tiếng Hàn Quốc theo chủ đề là một trong những cách học giao tiếp tiếng Hàn nhanh và hiệu quả nhất. Thông qua các đoạn hội thoại giữa 2 nhân vật, bạn học thêm được nhiều từ mới, ngữ pháp và vận dụng trực tiếp những kiến thức này trong việc nói tiếng Hàn. Những đoạn mẫu hội thoại tiếng hàn cơ bản này thuộc chuỗi bài học hội thoại tiếng Hàn của trung tâm Hàn Việt dành cho học viên ở trình độ sơ cấp. Bài hội thoại mày chúng tôi muốn gửi tới cho các bạn để các bạn có thể nói được cơ bản về hỏi đường đi như thế nào: Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 6 Cô đi thẳng đường này 오늘 무슨 요일입니까?

Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 6 Cô đi thẳng đường này
Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 6 Cô đi thẳng đường này

Tham khảo thêm: Học tiếng Hàn qua đoạn hội thoại bài 5 Hôm nay là thứ mấy?

1. Hội thoại 1: Yoko hỏi đường đi đến bưu điện (요코는 길을 물어서 우체국에 간다)
 
Y : Xin lỗi, anh làm ơn cho hỏi thăm.
실례지만, 뭣 좀 물어봐도 될까요?
N : Dạ, cô hỏi gì?
네, 뭐가 궁금하시죠?
Y : Bưu điện ở đâu ạ?
우체국이 어딨어요?
N : Bưu điện Thành phố, phải không? Cô đi thắng đường này.
시 우체국요? 이길을 곧장 가세요.
Đến ngã tư thì rẽ trái. Bưu điện ở bên phải.
네거리가 나오면 좌회전 하세요. 오른쪽에 우체국이 있어요.
Y : Từ đây đến đó có xa không, anh?
여기서 거기까지 먼가요?
N : Không xa lắm đâu. Chỉ khoảng 200 mét.
안멀어요. 200m 정도 밖에 안돼요.
Y : Nhưng tôi mới hỏi một người. Người đó nói là còn xa lắm.
하지만 조금전에 어떤 사람한테 물었는데, 그 사람이 아직 멀다고 했어요.
N : Không phải đâu. Cô đi thẳng đường này đi. Không lạc đường đâu.
아니에요. 이 길로 쭉 가세요. 길 잃어버리지 말고요.
2. Hội thoại 2: Vợ chồng Tân đang trên đường đi đến chợ Nancy (떤씨 부부는 낸시 시장에 가는 길이다)
 
T : Ôi… Nặng quá! Minh kêu xích lô đi, em.
아이고… 엄청 무겁네! 여보, 우리 씨클로 부르자.
X : Tốn tiền lắm. Sắp đến nơi rồi. Đến ngã tư, em sẽ hỏi cảnh sát.
돈 많이 들어요. 곧 도착할꺼에요. 네거리에 도착해서 경찰한테 물어볼께요.
T : Ừ… Cảnh sát đang đứng kìa. Em hỏi đi!
응… 경찰 저기 서있네. 물어 봐!
X : Dạ, xin lỗi, anh làm ơn cho hỏi: Chợ Nancy có gần đây không ạ?
네, 실례지만 뭣좀 물어봐도 되요? 낸시 시장 여기서 가까워요?
C : Chợ Nancy hả? Chị đi thẳng đường này. Đến ngã tư thứ hai, rẽ trái.
낸시 시장요? 이 길로 쭉 가셔서, 두번째 사거리에서 좌회전하세요.
Đi thêm khoảng 500 mét nữa, rẽ phải. Sau đó, đi thêm khoảng 200 mét nữa thì đến.
500m 정도 더 가서 우회전하세요. 그리고 나서, 200m 정도 더 가시면 도착해요.
X : Vậy, từ đây đến đó còn khoảng bao nhiêu mét?
그러면, 여기서 거기까지 몇미터 정도 남았죠?
C : À, để xem… Có lẽ khoảng hai cây số.
아, 글쎄요… 아마 2km 정도.
X : Cám ơn anh.
감사합니다.
T : Hai cây số. Xa quá!
2km? 너무 멀다!
X : Không xa lắm đâu. Đi đi, anh.
그리 멀지 않아요. 여보 가요.
T : Nhưng túi xách này nặng quá!
하지만 이 가방 너무 무거워!
X : Để em mang cho… Ồ, nặng quá! Có lẽ mình phải kêu xích lô…
내가 들고갈께요… 오~ 엄청 무겁네요! 우리 씨클로 불러야겠네요…
 
1.Động từ +(으)ㄹ 때 với nghĩa : khi,lúc 
– Động từ không có patchim ta thêm ㄹ làm patchim và+ 때
– Động từ có patchim thêm 을 và+ 때.
 
Ví dụ : 
– 시간이 있을 때 – khi có thời gian
– 친구를 만날 때 –  khi gặp bạn
Chú ý là những động từ có sẵn patchim ㄹ như 살다,만들다,팔다…thì giữ nguyên và + 때.
 
2. Động từ + (으)ㄴ 적(이) 있다/없다 : đã từng/ chưa từng làm gì đó
Ví dụ :
+ 장학금을 받은 적이 없습니다: Chưa từng/chưa bao giờ được nhận học bổng 
+ 넥타이를 골라 본 적이 없습니다: Chưa từng thử chọn mua cà vạt bao giờ
+ 아기를 낳은 적이 없습니다: Chưa từng sinh con 
+ 꽃꽂이를 해 본 적이 없습니다: Chưa từng thử cắm hoa 
 
Lưu ý: 
* Có thể thay thế bằng cấu trúc “(으)ㄴ 일이 있다/없다”. Ở đây 일 cũng có nghĩa là sự 
việc, sự kiện đã trải qua. 
 
– 금강산에 간 적이 없다/있다  금강산에 간 일이 없다/있다 
– 불고기를 먹은 적이 없다/있다  불고기를 먹은 일이 없다/있다 
 
* Có thể kết hợp với cấu trúc “아(여/여) 보다” để diễn đạt sự thử nghiệm một việc gì đấy. 
Ví dụ:
– 한복을 입어 본 적이 있다/한복을 입어 본 일이 있다.  Tôi đã từng mặt thử quần áo truyền thống Hàn Quốc 

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Việt- Hàn

 

Email: hanviettrungtam@gmail.com

Website: http://trungtamviethan.com

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Hàn - Việt Trung Tâm. Thiết kế Website bởi Trung Tâm Hàn - Việt.