Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 1

Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều bắt buộc với những ai học tiếng Hàn Quốc, đặc biệt để chuẩn bị cho các kì thi năng lực tiếng Hàn, người học cần phải nắm vững một số cấu trúc thông dụng ở mỗi trình độ. Để được hiểu sâu về các cấu trúc đó, trung tâm Hàn Việt sẽ giới thiệu chi tiết về cấu trúc cũng như cách dùng và ý nghĩa của các cấu trúc đó để các bạn có thể vận dụng trong công việc cũng như thi cử.

Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 1 : “이에요/예요, 은/는, 아/어/여요”

Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 1
Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 1

Tham khảo thêm: Hướng dẫn đăng ký thi năng lực tiếng Hàn Topik 2016 qua Email

1. 이에요/예요

  Danh từ (N) + 이에요/예요 (Là N)  
  • Đuôi kết thúc câu 요được dùng chủ yếu trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Khi kết hợp với danh từ đuôi câu sẽ có hai dạng “-예요” và “-이에요” .
  • -예요” được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ là nguyên âm. Ví dụ: 누구예요? (누구 kết thúc bằng nguyên âm ㅜ sẽ kết hợp với 예요.)
  • -이에요” được sử dụng khi âm kết thúc của danh từ là phụ âm. Ví dụ: 사전이에요. (사전 kết thúc bằng phụ âm ㄴ nên kết hợp với 이에요.)
    • Danh từ nối vào đuôi 이에요/예요 viết liền không cách.
    • 사전이에요. (X)
    • 사전이에요. (O)

보기(ví dụ):

  • 누구예요? (Ai vậy?)
  • 이 사람은 형이고, 이 사람은 동생이에요. (Người này là anh, còn người này là em.)
  • 사전이에요. (Là từ điển.)
  • 이 물건들 버리시는 거예요? (Những thứ này là đồ bỏ hả?)
  • 병원이에요. (Là bệnh viện.)

2. /

  Danh từ + 은/는 (Trợ từ chủ ngữ)  
  • Trợ từ `은/는’ thường theo sau danh từ làm chủ ngữ trong câu.
    • -는’ được gắn sau những đại từ, danh từ kết thúc bằng nguyên âm. Ví dụ: 버스는 (버스 kết thúc bằng nguyên âm 으 nên đi với 는.)
    • `-은’ được gắn sau những đại từ, danh từ kết thúc bằng phụ âm. Ví dụ: 그림은 (그림 kết thúc bằng phụ âm ㅁ nên đi với 은.)
  • 한국의 옛날 그림은 몇 층에 있어요? (Tranh cổ của Hàn Quốc có ở tầng mấy vậy?)
  • 한 번에 가는 버스는 없으니까 지하철을 타고 가세요. (Vì không có tuyến xe buýt đi thẳng một lần nên hãy đi tàu điện ngầm đi.)
  • 여기 오면 저는 항상 이걸 먹어요. (Nếu đến đây tôi luôn ăn cái này.)
  • 남자는 학생입니다. (Người đàn ông là học sinh.)
  • 여자는 한국어를 공부합니다. (Người phụ nữ học tiếng Hàn.)

3.  //여요

 Động từ (V), Tính từ (A) + 아/어/해요. (Chia V/A ở thì hiện tại với đuôi 요– là đuôi kết thúc thường được sử dụng trong giao tiếp.) 

 * Nếu A/V kết thúc  하다 ð 해요.

V/A

Gốc động/tính từ

Hiện tại

예약하다

예약해요

부탁하다

부탁해요

축구를하다

축구를해요

 

  • Nếu A (Tính từ)/V (Động từ) có gốc nguyên âm là ㅏ/ㅗ +  아요.

 

V/A

Gốc nguyên âm

Hiện tại

좋다

좋아요/좋습니다

보다

봐요/ 봅니다

가다

가요/갑니다

 

  • A/V còn lại  + 어요.

V/A

Gốc nguyên âm

Gốc động/tính từ

Cách biến đổi

Hiện tại

바꾸다

+어

바꿔요

있다

+어

있어요

가지다

Động/tính từ kết thúc bằng nguyên âmㅣ

ㅣ biến thành 여

가져요

이기 다

이겨요

메다

Giữ nguyên gốc

메요

보내다

보내요

켜다

켜요

쓰다

으 (1 từ)

으 biến thành 어

써요

바쁘다

으 (2 từ trở lên)

Nếu âm tiết phía trước chứa nguyên âmㅏ/ㅗ  thì으 biến thành  “ㅏ” + 요
Còn lại thì 으 biến thành  “ㅓ” + 요

바빠요

아프다

아파요

예쁘다

에뻐요

아름답다

Bỏㅂ và + 워요.

Lưu ý: Ngoại trừ 2 từ돕다곱다 thì ta Bỏ+ 와요.

아름다워요

고맙다

고마워요

돕다

도와요

곱다

고와요

걷다

Chuyểnㄷ thành ㄹ sau đó chia bình thường

걸어요

듣다

들어요

모르다

  1. Thêmㄹ làm phụ âm từ ở phía trước르
  2. Nếu âm tiết trước 르 chứa nguyên âmㅏ/ㅗ  thì르biến thành  “ㅏ” + 요
    Còn lại thì  르biến thành  “ㅓ” + 요

몰라요

부르다

불러요

보기 (ví dụ):

  • 공부를 해요? (Học bài hả?)
  • 아이들이 잘 침대가 필요해요. (Những đứa trẻ cần chiếc giường ngủ.)
  • 어제부터 머리가 아프고 열도 많이 나요. (Từ hôm qua tôi bị đau đầu và cũng sốt rất cao.)
  • 네, 사과가 있어요. ( Vâng, có táo ạ.)
  • 어디가요Bạn đi đâu? (vậy? )

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Việt- Hàn

 

Email: hanviettrungtam@gmail.com

Website: http://trungtamviethan.com

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Hàn - Việt Trung Tâm. Thiết kế Website bởi Trung Tâm Hàn - Việt.