Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 3

Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều bắt buộc với những ai học tiếng Hàn Quốc, đặc biệt để chuẩn bị cho các kì thi năng lực tiếng Hàn, người học cần phải nắm vững một số cấu trúc thông dụng ở mỗi trình độ. Để được hiểu sâu về các cấu trúc đó, trung tâm Hàn Việt sẽ giới thiệu chi tiết về cấu trúc cũng như cách dùng và ý nghĩa của các cấu trúc đó để các bạn có thể vận dụng trong công việc cũng như thi cử.

Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 3 : “을/를, (으)세요/ -세요, ㅂ/습니다 và ㅂ/습니까

ngu-phap-tieng-han-topik1-3
Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 3

Tham khảo thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 2

1. / 
 Trợ từ ‘-을/를’ được gắn vào sau danh từ đóng vai trò tân ngữ trực tiếp của ngoại động từ trong câu.

‘-를’ được gắn sau danh từ kết thúc bằng nguyên âm. Ví dụ: 공부를 해요. (Tôi làm cái việc học, nghĩa là “Tôi học” ^^.)
‘-을’ được gắn sau danh từ là phụ âm. Ví dụ: 신발을 신습니다. (Tôi mang giày.)

  N을/를   

보기(ví dụ):

  • 공부를 좋아해요. (Tôi thích học.)
  • 무슨 운동을 배우고 있어요? (Đang học môn thể thao nào vậy?)
  • 남자는 지금 책을 가지고 있습니다. (Người đàn ông bây giờ đang mang theo sách.)
  • 물에 들어갈 때 이 신발을 신습니다. (Mang dép này vào khi lội nước.)
  • 여자는 외국으로 물건을 보냈습니다. (Người phụ nữ đã gửi đồ ra nước ngoài.)

2. ()세요/ –세요

 V + (으)세요.  (Hãy V) 
  • Câu mệnh lệnh: -으세요/ -세요 (Hãy…) 
  • Gốc động từ kết thúc bằng nguyên âm + 세요. Ví dụ: 여기 오세요. (Hãy đến đây!)
  • Gốc động từ  là phụ âm + 으세요. Ví dụ: 먹으세요. (Hãy ăn đi!)

보기(ví dụ):

  • 빨리 먹으세요. (Hãy ăn nhanh lên!)
  • 책을 많이 읽으세요. (Hãy đọc nhiều sách đi!)
  • 다음에 또 오세요. (Lần sau hãy đến nữa nhé!)
  • 필요하시면 가져가세요. (Nếu cần thiết thì hãy mang đi!)
  • 비행기 표 좀 보여 주세요. (Cho tôi xem vé máy bay một chút đi!)
  • 필요하시면 가져가세요. (Nếu cần thì hãy mang theo!)
  • 우리 아이가 탈 자전거 좀 보여 주세요. (Hãy cho chúng tôi xem chiếc xe đạp mà con chúng tôi sẽ đi!)

3. /습니다/습니까?

  V/A + ㅂ/습니다HOẶCㅂ/습니까?  (Đuôi câu kết thúc thì hiện tại dạng trang nghiêm, trịnh trọng)

– Là đuôi câu kết thúc thì hiện tại thể hiện sự tôn trọng, trang trọng, khách sáo. Hay dùng nhiều trong văn viết, trong các bài phát biểu, trong cuộc họp…

A) Trong câu trần thuật:

Động từ /Tính từ (A/V) + ㅂ니다/습니다.
* Động từ/Tính từ kết thúc bằng nguyên âm + ㅂ니다. Ví dụ: 일하다 => 일합니다.

* Động từ/Tính từ kết thúc bằng phụ âm + 습니다. Ví dụ: 먹다 => 먹습니다.

B) Trong câu nghi vấn:

Động từ/Tính từ + ㅂ니까/습니까?
* Động từ/Tính từ kết thúc bằng nguyên âm + ㅂ니까? Ví dụ: 일하다 => 일합니까?

* Động từ/Tính từ kết thúc bằng phụ âm + 습니까? Ví dụ: 먹다 => 먹습니까?

*Chú ý:

– Động từ/Tính từ khi nối với ㅂ니다/습니다 và ㅂ니까/습니까?  luôn viết liền, không có khoảng cách.

보기 (ví dụ):
먹습니다 (O)
먹 습니다 (X)

– Lưu ý phát âm: khi ㅂ gặp ㄴ thì ㅂ được phát âm là ㅁ

Ví dụ: 합니다 được đọc là [함니다].
먹습니다 được đọc là [먹슴니다].

보기(ví dụ):

보다 => 봅니다 (Xem)
2층에서 봅니다. (Tôi xem ở tầng 2).
일하다 => 일합니다 (làm việc)
여자는 자전거 가게에서 일합니다. (Người phụ nữ làm việc tại cửa hàng xe đạp.)
사다 => 삽니다 (mua)
여자는 노란색 자전거를 삽니까? (Người phụ nữ mua chiếc xe đạp màu vàng hả?).
이다 => 입니까? (là?)
여기는 어디입니까? (Ở đây là ở đâu vậy?)
빌리다 => 빌립니다 (mượn)
무료로 침대를 빌립니다. (Tôi mượn giường miễn phí.)

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Việt- Hàn

 

Email: hanviettrungtam@gmail.com

Website: http://trungtamviethan.com

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Hàn - Việt Trung Tâm. Thiết kế Website bởi Trung Tâm Hàn - Việt.