Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 4

Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều bắt buộc với những ai học tiếng Hàn Quốc, đặc biệt để chuẩn bị cho các kì thi năng lực tiếng Hàn, người học cần phải nắm vững một số cấu trúc thông dụng ở mỗi trình độ. Để được hiểu sâu về các cấu trúc đó, trung tâm Hàn Việt sẽ giới thiệu chi tiết về cấu trúc cũng như cách dùng và ý nghĩa của các cấu trúc đó để các bạn có thể vận dụng trong công việc cũng như thi cử.

Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 4 : “하고, 았/었, 에서”

ngu-phap-tieng-han-topik1-4
Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 4

Tham khảo thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 3

1.  하고

     N1하고 N2 (N1 và N2)    N하고 (Với N)

a. Dùng để nối 2 danh từ chỉ vật, người hoặc chỉ đối tượng  lại với nhau.

b. Nếu chỉ có 1 danh từ đi với 하고 thì nghĩa là “VỚI” 

보기 (Ví dụ):

  1. 치마하고 모자를 샀어요. (Tôi đã mua váy và nón.)
  2. 미술관하고 공원에 가요. (Tôi đến phòng triễn lãm và công viên.)
  3. 오늘 친구하고 박물관에 갔습니다. (Hôm nay tôi đã đến viện bảo tàng với bạn.)

2. /:  chia quá khứ với đuôi

   *  Nếu A (Tính từ)/V (Động từ) có gốc nguyên âm là ㅏ/ㅗ +  았어요

V/A

Gốc nguyên âm

Hiện tại

Quá khứ

끝나다

끝나요

끈나았어요 Giản lược thành 끈났어요

오다

와요

와았어요Giản lược thành왔어요

가다

가요

가았어Giản lược thành요갔어요

놀다

놀아요

놀았어요

   *   Nếu A/V kết thúc  하다 + 했어요

V/A

Gốc nguyên âm

Hiện tại

Quá khứ

설명하다

설명해요

설명했어요

낚시하다

낚시해요

낚시했어요

친절하다

친절해요

친절했어요

  *   A/V còn lại  + 었어요

V/A

Gốc

Cách biến đổi

Hiện tại

Quá khứ

먹다

 

먹어요

먹었어요

읽다

읽어요

읽었어요

시키다

ㅣ biến thành 여

시켜요

시켰어요

가르치다

가르쳐요

가르쳤어요

메다

Giữ nguyên gốc

메요

멨어요

꺼내다

꺼내요

꺼냈어요

켜다

켜요

켰어요

쓰다

으 (1 từ)

으 biến thành 어

써요

썼어요

바쁘다

으 (2 từ trở lên)

Nếu phía trước làㅏ/ㅗ  thì으 biến thành  “ㅏ” + 요
Còn lại thì 으 biến thành  “ㅓ” + 요

바쁘요

바빴어요

고프다

고파요

고팠어요

예쁘다

에뻐요

예뻤어요

맵다

Bỏㅂ và + 워요.

Lưu ý: Ngoại trừ 2 từ돕다 và 곱다 thì ta Bỏㅂ+ 와요 (Xem thêm chi tiết trong file đính kèm.)

매워요

매웠어요

고맙다

고마워요

고마웠어요

돕다

도와요

도왔어요

곱다

고와요

고왔어요

걷다

Chuyểnㄷ thành ㄹ sau đó chia bình thường

걸어요

걸었어요

듣다

들어요

들었어요

모르다

  1. Thêmㄹ làm phụ âm từ ở phía trước르
  2. Nếu phía trước làㅏ/ㅗ  thì르biến thành  “ㅏ” + 요
    Còn lại thì  르biến thành  “ㅓ” + 요

몰라요

몰랐어요

부르다

불러요

불렀어요

보기 (Ví dụ):

  1. 오늘 친구하고 박물관에 갔어요. (Hôm nay tôi đã đi viện bảo tàng với bạn.)
  2. 그 곳에서 긴 바지를 짧게 고쳤어요. (ở nơi đó thì đã sửa quần dài thành ngắn hơn.)
  3. 김치를 처음 먹었어요. (Lần đầu tiên tôi đã được ăn Kim chi.)
  4. 아까 커피 값을 낸 후에 지갑 안에 넣지 않았어요? (Lúc nãy sau khi trả tiền cà phê xong, cậu không bỏ vào trong túi xách à?)
  5. 언니는 치마를 주었어요. (Chị đã tặng váy cho tôi.)

3.   에서

N (nơi chốn) 에서 + V: Làm ở N
  • Là trợ từ được gắn vào sau danh từ để biểu thị địa điểm xảy ra một hành động nào đó.
  • 있다, 없다, 쓰다, 많다  không được dùng với에서.
  • Nếu như trước 가다, 오다  đi với thì nghĩa là ĐI ĐẾN N. Nếu như trước 가다, 오다  đi với 에서 thì nghĩa “ĐI ĐẾN TỪ N”.
    • 집에 와요. (Tôi đi về nhà.)
    • 베트남에서 왔어요. (Tôi đã đến từ Việt Nam.)
    • 미국에 갔어요. (Người đó đã đi đến Mĩ.)
    • 미국에서 갔어요. (Người đó đã đi từ Mĩ.)

보기 (Ví dụ):

  • 공원에서 놀아요. (Tôi đi chơi ở công viên.)
  • 저는 그 세탁소에서 옷을 고친 적이 있습니다. (Tôi đã từng sửa áo ở tiệm giặt ủi đó.)
  • 박물관 앞에서 자전거  탔습니다. (Tôi chạy xe đạp ở phía trước viện bảo tàng.)
  • 도시의 큰 미용실에서 일하고 있습니다. (Tôi thì đang làm việc  ở 1 tiệm cắt tóc lớn của thành phố.)
  • 극장에서 나갑니다. (Tôi rời khỏi rạp chiếu phim.)

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Việt- Hàn

 

Email: hanviettrungtam@gmail.com

Website: http://trungtamviethan.com

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Hàn - Việt Trung Tâm. Thiết kế Website bởi Trung Tâm Hàn - Việt.