Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 5

Học ngữ pháp tiếng Hàn là điều bắt buộc với những ai học tiếng Hàn Quốc, đặc biệt để chuẩn bị cho các kì thi năng lực tiếng Hàn, người học cần phải nắm vững một số cấu trúc thông dụng ở mỗi trình độ. Để được hiểu sâu về các cấu trúc đó, trung tâm Hàn Việt sẽ giới thiệu chi tiết về cấu trúc cũng như cách dùng và ý nghĩa của các cấu trúc đó để các bạn có thể vận dụng trong công việc cũng như thi cử.

Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 5 : “그리고, 안 / 지않다, 에”

ngu-phap-tieng-han-topik1-5
Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 5

Tham khảo thêm: Ngữ pháp tiếng Hàn luyện thi Topik I bài 4

1.   그리고

  S1. 그리고 S2 (S1. Và S2)  
  • 그리고 nghĩa là “VÀ”.
  • Dùng để kết nối 2 câu lại với nhau.

    보기 (Ví dụ): 

  • 여름에는 운동을 할 때 물을 많이 마십니다. 그리고 모자도 꼭 씁니다.
    (Vào mùa hè khi tập thể dục thì uống nhiều nước. Và nhất định cũng phải đội mũ.)
  • 서울은 눈이 옵니다. 그리고 제주도는 비가 옵니다.
    (Seoul thì có tuyết rơi. Và Đảo Jeju thì có mưa.)
  • 저는 이사를 했습니다. 그리고 지난달부터 언니 같이 살고 있어요.
    (Tôi đã chuyển nhà. Và đang sống cùng với chị từ tháng trướcM

2.   안 / 지않다

 안 + V/A hoặc N + 안 + 하다 

V/A + 지않다 

 Không V/A 
  • 안 / 지않다 nghĩa là “KHÔNG”, 2 cấu trúc này nghĩa đều giống nhau nên sử dụng cấu trúc nào cũng được.
  • Lưu ý đối với cấu trúc 안:  V/A nếu có dạng danh từ (N) + 하다 thì 안 được đặt sau N và trước 하다.

보기 (Ví dụ):

  • 수첩에 약속을 쓰면 잊어버리지 않을 겁니다.
    (Nếu viết cuộc hẹn vào sổ tay thì sẽ không quên.)
  • 집 밖 공기가 깨끗하지 않아서 건강에 좋습니다.
    (Vì không khí ở bên ngoài nhà không sạch sẽ nên không tốt cho sức khỏe.)
  • 하지만 오전 8시전에는 열지 않아야 합니다.
    (Nhưng mà trước 8 giờ sáng thì không phải mở cửa.)
  • 아침을 먹었어요? 아니요, 안 먹었어요.
    (Đã săn sáng chưa? Không, chưa ăn.)
  • 바지를 마음에 안 들어요. (Quần này tôi không hài lòng.)
  • 오늘은 한국어 숙제를 안해요. (Hôm nay tôi không làm bài tập tiếng Hàn.)

3.  

 N(thời gian) 에 
  • 에 ở đây có nghĩa là “VÀO, VÀO LÚC”.
  • Đối với các từ chỉ thời gian như 언제 (bao giờ), 그저께 (hôm kia), 어제 (hôm qua),   오늘 (hôm nay),  내일 (ngày mai), 모레 (ngày kia) thì không dùng에kèm theo.

보기 (Ví dụ):

  • 수요일에 시작해서 금요일에 끝납니다. (Bắt đầu vào thứ 4 và kết thúc vào thứ 5.)
  • 그런데 여름에는 더워서 힘듭니다.
    (Nhưng mà vì trời nóng vào mùa hè nên mệt.)
  • 그 식당은 낮에 손님이 많아요? 네, 밤에도 많아요.
    (Nhà hàng đó vào ban ngày nhiều khách không? Vâng, vào ban đêm cũng nhiều.)
  • 주말에 물을 엽니다. (Mở cửa vào cuối tuần.)
  • 어머니들이 텔레비전을 많이 보는 오전에는 냉장고나 화장품 광고를합니다.
    (Những bà mẹ xem ti vinhiều vào buổi sáng là xem quảng cáo mỹ phẩm hoặc tủ lạnh.)

Chi tiết liên hệ: Trung tâm Việt- Hàn

 

Email: hanviettrungtam@gmail.com

Website: http://trungtamviethan.com

Ý kiến bạn đọc (0)

© 2016 Hàn - Việt Trung Tâm. Thiết kế Website bởi Trung Tâm Hàn - Việt.